September 02, 2018

Theme: Live A Blameless Life for the LORD

Psalm 26 Of David.

1 Vindicate me, O LORD, for I have led a blameless life;

I have trusted in the LORD without wavering.

2 Test me, O LORD, and try me,

examine my heart and my mind;

3 for your love is ever before me,

and I walk continually in your truth.

4 I do not sit with deceitful men,

nor do I consort with hypocrites;

5 I abhor the assembly of evildoers

and refuse to sit with the wicked.

6 I wash my hands in innocence,

and go about your altar, O LORD,

7 proclaiming aloud your praise

and telling of all your wonderful deeds.

8 I love the house where you live, O LORD,

the place where your glory dwells.

9 Do not take away my soul along with sinners,

my life with bloodthirsty men,

10 in whose hands are wicked schemes,

whose right hands are full of bribes.

11 But I lead a blameless life;

redeem me and be merciful to me.

12 My feet stand on level ground;

in the great assembly I will praise the LORD.

 

 

 

Chủ đề: Sống Thanh Liêm cho CHÚA

Thi-thiên 26

1 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy đoán xét tôi,

vì tôi đã bước đi trong sự thanh liêm,

Tôi cũng nhờ cậy Đức Giê-hô-va, không xiêu tó.

2 Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy dò xét và thử thách tôi,

Rèn luyện lòng dạ tôi,

3 Vì sự nhân từ Chúa ở trước mặt tôi,

Tôi đã đi theo lẽ thật của Chúa.

4 Tôi không ngồi chung cùng người dối trá,

Cũng chẳng đi với kẻ giả hình.

5 Tôi ghét bọn làm ác,

Chẳng chịu ngồi chung với kẻ dữ.

6 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ rửa tay tôi trong sự vô tội,

Và đi vòng xung quanh bàn thờ của Ngài;

7 Hầu cho nức tiếng tạ ơn,

Và thuật các công việc lạ lùng của Chúa.

8 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi ưa nơi ở của nhà Ngài,

Và chốn ngự của sự vinh hiển Ngài.

9 Cầu Chúa chớ cất linh hồn tôi chung với tội nhân,

Cũng đừng trừ mạng sống tôi với người đổ huyết;

10 Trong tay chúng nó có gian ác,

Tay hữu họ đầy dẫy hối lộ.

11 Còn tôi, tôi sẽ bước đi trong sự thanh liêm,

Xin hãy chuộc tôi, và thương xót tôi.

12 Chân tôi đứng trên đường bằng thẳng;

Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va trong các hội chúng.

 

 

September 09, 2018

Theme: The LORD is my Stronghold

 

Psalm 27 Of David.

1 The LORD is my light and my salvation-- whom shall I fear?

The LORD is the stronghold of my life-- of whom shall I be afraid?

2 When evil men advance against me to devour my flesh,

when my enemies and my foes attack me, they will stumble and fall.

3 Though an army besiege me, my heart will not fear;

though war break out against me, even then will I be confident.

4 One thing I ask of the LORD, this is what I seek:

that I may dwell in the house of the LORD all the days of my life,

to gaze upon the beauty of the LORD and to seek him in his temple.

5 For in the day of trouble he will keep me safe in his dwelling;

he will hide me in the shelter of his tabernacle and set me high upon a rock.

6 Then my head will be exalted above the enemies who surround me;

at his tabernacle will I sacrifice with shouts of joy;

I will sing and make music to the LORD.

7 Hear my voice when I call, O LORD; be merciful to me and answer me.

8 My heart says of you, "Seek his face!" Your face, LORD, I will seek.

9 Do not hide your face from me, do not turn your servant away in anger;

you have been my helper. Do not reject me or forsake me, O God my Savior.

10 Though my father and mother forsake me, the LORD will receive me.

11 Teach me your way, O LORD; lead me in a straight path because of my oppressors.

12 Do not turn me over to the desire of my foes,

for false witnesses rise up against me, breathing out violence.

13 I am still confident of this: I will see the goodness of the LORD in the land of the living.

14 Wait for the LORD; be strong and take heart and wait for the LORD.

 

 

September 09, 2018

Chủ đề: Đức Giê-hô-va là Đồn Lũy Tôi

Thi-thiên 27

1 Đức Giê-hô-va là ánh sáng và là sự cứu rỗi tôi: Tôi sẽ sợ ai?

Đức Giê-hô-va là đồn lũy của mạng sống tôi: Tôi sẽ hãi hùng ai?

2 Khi kẻ làm ác, kẻ cừu địch và thù nghịch tôi, xông vào tôi,

Đặng ăn nuốt thịt tôi, Thì chúng nó đều vấp ngã.

3 Dầu một đạo binh đóng đối cùng tôi, Lòng tôi sẽ chẳng sợ;

Dầu giặc giã dấy nghịch cùng tôi, Khi ấy tôi cũng có lòng tin cậy vững bền.

4 Tôi đã xin Đức Giê-hô-va một điều, và sẽ tìm kiếm điều ấy!

Ấy là tôi muốn trọn đời được ở trong nhà Đức Giê-hô-va,

Để nhìn xem sự tốt đẹp của Đức Giê-hô-va, Và cầu hỏi trong đền của Ngài.

5 Vì trong ngày tai họa, Ngài sẽ che khuất tôi trong lều Ngài,

Giấu tôi nơi kín mật của trại Ngài; Cũng sẽ đỡ tôi lên trên một hòn đá.

6 Bây giờ đầu tôi sẽ được ngước cao hơn các kẻ thù nghịch vây quanh tôi;

Trong trại Ngài tôi sẽ dâng của lễ bằng sự vui vẻ;

Tôi sẽ hát mừng, và ca tụng Đức Giê-hô-va.

7 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe;

tiếng tôi kêu cầu cùng Ngài: hãy thương xót tôi, và nhậm lời tôi.

8 Khi Chúa phán rằng: Các ngươi hãy tìm mặt ta;

Thì lòng tôi thưa cùng Chúa rằng: Đức Giê-hô-va ôi! tôi sẽ tìm mặt Ngài.

9 Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi,

Xin chớ ẩn mặt Chúa với tôi, Chớ xô đuổi kẻ tôi tớ Chúa trong khi Chúa nổi giận.

Khi trước Chúa là sự tiếp trợ tôi, xin chớ lìa tôi, chớ bỏ tôi.

10 Khi cha mẹ bỏ tôi đi, Thì Đức Giê-hô-va sẽ tiếp nhận tôi.

11 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường Ngài;

Nhân vì các kẻ thù nghịch tôi, Xin hãy dẫn tôi vào lối bằng thẳng.

12 Chớ phó tôi cho ý muốn kẻ cừu địch tôi; Vì những chứng dối,

Và kẻ buông ra sự hung bạo, đã dấy nghịch cùng tôi.

13 Ôi! Nếu tôi không tin chắc rằng sẽ thấy ơn của Đức Giê-hô-va tại đất kẻ sống,

Thì tôi hẳn đã ngã lòng rồi!

14 Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va; Hãy vững lòng bền chí!

Phải, hãy trông đợi Đức Giê-hô-va.

 

 

September 16, 2018

Theme: The LORD Hears My Cry

 

Psalm 28 Of David.

1 To you I call, O LORD my Rock; do not turn a deaf ear to me.

For if you remain silent, I will be like those who have gone down to the pit.

2 Hear my cry for mercy as I call to you for help, as

I lift up my hands toward your Most Holy Place.

3 Do not drag me away with the wicked, with those who do evil,

who speak cordially with their neighbors but harbor malice in their hearts.

4 Repay them for their deeds and for their evil work;

repay them for what their hands have done and bring back upon them what they deserve.

5 Since they show no regard for the works of the LORD and what his hands have done,

he will tear them down and never build them up again.

6 Praise be to the LORD, for he has heard my cry for mercy.

7 The LORD is my strength and my shield; my heart trusts in him, and I am helped.

My heart leaps for joy and I will give thanks to him in song.

8 The LORD is the strength of his people, a fortress of salvation for his anointed one.

9 Save your people and bless your inheritance; be their shepherd and carry them forever.

 

Chủ đề: CHÚA Nghe Tiếng Tôi Cầu Khẩn

Thi-thiên 28

1 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu Ngài; Hỡi hòn Đá tôi, chớ bịt tai cùng tôi;

Kẻo nếu Ngài làm thinh với tôi, Tôi phải giống như những kẻ xuống huyệt chăng.

2 Khi tôi giơ tay lên hướng về nơi chí thánh Chúa mà kêu cầu cùng Chúa,

Xin hãy nghe tiếng khẩn cầu của tôi.

3 Xin chớ cất tôi đi mất chung với kẻ dữ, Hoặc với kẻ làm ác,

Là những kẻ nói hòa bình cùng người lân cận mình, Song trong lòng lại có gian tà.

4 Xin Chúa hãy phạt chúng nó tùy công việc chúng nó,

Theo cư xử gian ác của họ;

Hãy phạt chúng nó tùy công việc tay chúng nó đã làm,

Báo lại điều chúng nó xứng đáng.

5 Vì chúng nó không để ý vào các công việc của Đức Giê-hô-va,

Cũng chẳng coi chừng việc tay Ngài làm;

Nên Ngài sẽ phá đổ chúng nó, không dựng chúng nó lên đâu.

6 Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay! Vì Ngài đã nghe tiếng cầu khẩn của tôi.

7 Đức Giê-hô-va là sức mạnh và là cái khiên của tôi;

Lòng tôi đã nhờ cậy nơi Ngài, và tôi được cứu tiếp;

Vì vậy, lòng tôi rất mừng rỡ, Tôi sẽ lấy bài ca mà ngợi khen Ngài.

8 Đức Giê-hô-va là sức lực của dân Ngài,

Đồn lũy cứu rỗi cho người chịu xức dầu của Ngài.

9 Xin hãy cứu dân Chúa, và ban phước cho cơ nghiệp Ngài;

Cũng hãy chăn nuôi và nâng đỡ họ đời đời.

 

 

September 23, 2018

Theme: Ascribe to the LORD the Glory Due His Name

 

Psalm 29 A psalm of David.

1 Ascribe to the LORD, O mighty ones, ascribe to the LORD glory and strength.

2 Ascribe to the LORD the glory due his name;

worship the LORD in the splendor of his holiness.

3 The voice of the LORD is over the waters; the God of glory thunders,

the LORD thunders over the mighty waters.

4 The voice of the LORD is powerful; the voice of the LORD is majestic.

5 The voice of the LORD breaks the cedars; the LORD breaks in pieces the cedars of Lebanon.

6 He makes Lebanon skip like a calf, Sirion like a young wild ox.

7 The voice of the LORD strikes with flashes of lightning.

8 The voice of the LORD shakes the desert; the LORD shakes the Desert of Kadesh.

9 The voice of the LORD twists the oaks and strips the forests bare.

And in his temple all cry, "Glory!"

10 The LORD sits enthroned over the flood; the LORD is enthroned as King forever.

11 The LORD gives strength to his people; the LORD blesses his people with peace.

 

Chủ đề: Hãy Tôn Cao CHÚA Vinh Hiển

Thi-thiên 29

1 Hỡi các con của Đức Chúa Trời,

Hãy tôn Đức Giê-hô-va vinh hiển và quyền năng.

2 Hãy tôn Đức Giê-hô-va vinh hiển xứng đáng cho danh Ngài;

Hãy mặc trang sức thánh mà thờ lạy Đức Giê-hô-va.

3 Tiếng Đức Giê-hô-va dội trên các nước;

Giê-hô-va Đức Chúa Trời vinh hiển sấm sét Trên các nước sâu.

4 Tiếng Đức Giê-hô-va rất mạnh;

Tiếng Đức Giê-hô-va có sự oai nghiêm.

5 Tiếng Đức Giê-hô-va bẻ gãy cây hương nam:

Phải Đức Giê-hô-va bẻ gãy cây hương nam Li-ban,

6 Ngài khiến nó nhảy như bò con, Li-ban và Si-ri-ôn nhảy như bò tót tơ.

7 Tiếng Đức Giê-hô-va khiến những lằn lửa văng ra.

8 Tiếng Đức Giê-hô-va làm cho đồng vắng rúng động;

Đức Giê-hô-va khiến đồng vắng Ca-đe rúng động.

9 Tiếng Đức Giê-hô-va khiến con nai cái sanh đẻ,

Và làm cho trụi các rừng;

Trong đền Ngài thay thảy đều hô rằng: Vinh hiển thay!

10 Đức Giê-hô-va ngự trên nước lụt;

Phải, Đức Giê-hô-va ngự ngôi vua đến đời đời.

11 Đức Giê-hô-va sẽ ban sức mạnh cho dân sự Ngài;

Đức Giê-hô-va sẽ chúc phước bình an cho dân sự Ngài.

 

 

September 30, 2018

Theme: The LORD Turns My Wailing into Dancing

Psalm 30 A psalm. A song. For the dedication of the temple. Of David.

1 I will exalt you, O LORD, for you lifted me out of the depths

and did not let my enemies gloat over me.

2 O LORD my God, I called to you for help and you healed me.

3 O LORD, you brought me up from the grave; you spared me from going down into the pit.

4 Sing to the LORD, you saints of his; praise his holy name.

5 For his anger lasts only a moment, but his favor lasts a lifetime;

weeping may remain for a night, but rejoicing comes in the morning.

6 When I felt secure, I said, "I will never be shaken."

7 O LORD, when you favored me, you made my mountain stand firm;

but when you hid your face, I was dismayed.

8 To you, O LORD, I called; to the Lord I cried for mercy:

9 "What gain is there in my destruction, in my going down into the pit?

Will the dust praise you? Will it proclaim your faithfulness?

10 Hear, O LORD, and be merciful to me; O LORD, be my help."

11 You turned my wailing into dancing;

You removed my sackcloth and clothed me with joy,

12 that my heart may sing to you and not be silent.

O LORD my God, I will give you thanks forever.

 

Chủ đề: CHÚA Đổi Buồn Rầu Ra Sự Khoái Lạc

Thi-thiên 30

1 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi tôn trọng Ngài, vì Ngài nâng tôi lên,

Không cho phép kẻ thù nghịch vui mừng vì cớ tôi.

2 Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! Tôi kêu cầu cùng Chúa, và Chúa chữa lành tôi.

3 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã đem linh hồn tôi khỏi âm phủ,

Gìn giữ mạng sống tôi, hầu tôi không xuống cái huyệt.

4 Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy hát ngợi khen Ngài,

Cảm tạ sự kỷ niệm thánh của Ngài.

5 Vì sự giận Ngài chỉ trong một lúc, Còn ơn của Ngài có trọn một đời:

Sự khóc lóc đến trọ ban đêm, Nhưng buổi sáng bèn có sự vui mừng.

6 Còn tôi, trong lúc may mắn tôi có nói rằng:

Tôi chẳng hề bị rúng động.

7 Hỡi Đức Giê-hô-va, nhờ ơn Ngài núi tôi được lập vững bền;

Ngài ẩn mặt đi, tôi bèn bối rối.

8 Đức Giê-hô-va ôi! tôi đã kêu cầu cùng Ngài,

Và nài xin cùng Đức Giê-hô-va mà rằng:

9 Làm đổ huyết tôi ra, Khiến tôi xuống mồ mả có ích chi chăng?

Bụi tro há sẽ ngợi khen Chúa ư? Há sẽ truyền bá sự chân thật của Ngài sao?

10 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe và thương xót tôi;

Đức Giê-hô-va ôi! khá giúp đỡ tôi.

11 Ngài đã đổi sự buồn rầu tôi ra sự khoái lạc,

Mở áo tang tôi, và thắt lưng tôi bằng vui mừng;

12 Hầu cho linh hồn tôi hát ngợi khen Chúa không nín lặng.

Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa đến đời đời.