May 06, 2018

Theme: Who May Dwell in Your Sanctuary

 

Psalm 15:1 A psalm of David.

1 LORD, who may dwell in your sanctuary?

Who may live on your holy hill?

2 He whose walk is blameless

and who does what is righteous,

who speaks the truth from his heart

3 and has no slander on his tongue,

who does his neighbor no wrong

and casts no slur on his fellowman,

4 who despises a vile man

but honors those who fear the LORD,

who keeps his oath even when it hurts,

5 who lends his money without usury

and does not accept a bribe against the innocent.

He who does these things will never be shaken.

 

Chủ đề: Ai Sẽ Ngụ Trong Đền Tạm Ngài?

Thi-thiên 15

 

1 Hỡi Đức Giê-hô-va, ai sẽ ngụ trong đền tạm Ngài?

Ai sẽ ở trên núi thánh Ngài?

2 Ấy là kẻ đi theo sự ngay thẳng,

làm điều công bình,

Và nói chân thật trong lòng mình;

3 Kẻ nào có lưỡi không nói hành,

Chẳng làm hại cho bạn hữu mình,

Không gieo sỉ nhục cho kẻ lân cận mình;

4 Người nào khinh dể kẻ gian ác,

Nhưng tôn trọng kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va;

Kẻ nào thề nguyện, dầu phải tổn hại cũng không đổi dời gì hết;

5 Người nào không cho vay tiền lấy lời,

Chẳng lãnh hối lộ đặng hại người vô tội.

Kẻ nào làm các điều ấy sẽ không hề rúng động.

 

 

May 13, 2018 Mother’s Day

Theme: Can a mother forget the baby at her breast?

Isaiah 49:13-16

13 Shout for joy, O heavens; rejoice, O earth;

burst into song, O mountains!

For the LORD comforts his people

and will have compassion on his afflicted ones.

14 But Zion said, "The LORD has forsaken me,

the Lord has forgotten me."

15 "Can a mother forget the baby at her breast

and have no compassion on the child she has borne?

Though she may forget, I will not forget you!

16 See, I have engraved you on the palms of my hands;

your walls are ever before me.

 

 

 

Chủ đề: Đàn bà há dễ quên con mình cho bú

 

Ê-sai 49:13-16

13 Hỡi trời, hãy hát! Hỡi đất, hãy vui mừng!

Hỡi các núi, hãy lên tiếng hát xướng!

Vì Đức Giê-hô-va đã yên ủi dân Ngài,

cũng thương xót kẻ khốn khó.

14 Si-ôn từng nói rằng: Đức Giê-hô-va đã lìa bỏ ta;

Chúa đã quên ta.

15 Đàn bà há dễ quên con mình cho bú,

không thương đến con trai ruột mình sao?

Dầu đàn bà quên con mình, ta cũng chẳng quên ngươi.

16 Nầy ta đã chạm ngươi trong lòng bàn tay ta;

các tường thành ngươi thường ở trước mặt ta luôn.

May 20, 2018

Theme: You Will Not Abandon Me to the Grave

Psalm 16 A miktam of David.

1 Keep me safe, O God,

for in you I take refuge.

2 I said to the LORD, "You are my Lord;

apart from you I have no good thing."

3 As for the saints who are in the land,

they are the glorious ones in whom is all my delight.

4 The sorrows of those will increase who run after other gods.

I will not pour out their libations of blood

or take up their names on my lips.

5 LORD, you have assigned me my portion and my cup;

you have made my lot secure.

6 The boundary lines have fallen for me in pleasant places;

surely I have a delightful inheritance.

7 I will praise the LORD, who counsels me;

even at night my heart instructs me.

8 I have set the LORD always before me.

Because he is at my right hand, I will not be shaken.

9 Therefore my heart is glad and my tongue rejoices;

my body also will rest secure,

10 because you will not abandon me to the grave,

nor will you let your Holy One see decay.

11 You have made known to me the path of life;

you will fill me with joy in your presence,

with eternal pleasures at your right hand.

 

 

 

May 20, 2018

Chủ đề: Chúa Chẳng Bỏ Linh Hồn Tôi Trong Âm Phủ

 

Thi-thiên 16

 

1 Đức Chúa Trời ôi! xin hãy phù hộ tôi,

vì tôi nương náu mình nơi Chúa.

2 Tôi đã nói cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Chúa tôi;

Trừ Ngài ra tôi không có phước gì khác.

3 Tôi lấy làm thích mọi đàng

Các người thánh trên đất,

và những bực cao trọng.

4 Sự buồn rầu của những kẻ dâng của lễ

cho thần khác sẽ thêm nhiều lên:

Tôi sẽ không dâng lễ quán bằng huyết của chúng nó,

Cũng không xưng tên chúng nó trên môi tôi.

5 Đức Giê-hô-va là phần cơ nghiệp và là cái chén của tôi:

Ngài gìn giữ phần sản tôi.

6 Tôi may được phần cơ nghiệp ở trong nơi tốt lành;

Phải, tôi có được cơ nghiệp đẹp đẽ.

7 Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va,

là Đấng khuyên bảo tôi;

Ban đêm lòng tôi cũng dạy dỗ tôi.

8 Tôi hằng để Đức Giê-hô-va đứng ở trước mặt tôi;

Tôi chẳng hề bị rúng động, vì Ngài ở bên hữu tôi.

9 Bởi cớ ấy lòng tôi vui vẻ, linh hồn tôi nức mừng rỡ;

Xác tôi cũng sẽ nghỉ yên ổn;

10 Vì Chúa sẽ chẳng bỏ linh hồn tôi trong âm phủ,

Cũng không để cho người thánh Chúa thấy sự hư nát.

11 Chúa sẽ chỉ cho tôi biết con đường sự sống;

Trước mặt Chúa có trọn sự khoái lạc,

Tại bên hữu Chúa có điều vui sướng vô cùng.

 

 

May 27, 2018

Theme: I have resolved that my mouth will not sin.

 

Psalm 17 A prayer of David.

1 Hear, O LORD, my righteous plea;

listen to my cry.

Give ear to my prayer—

it does not rise from deceitful lips.

2 May my vindication come from you;

may your eyes see what is right.

3 Though you probe my heart

and examine me at night,

though you test me, you will find nothing;

I have resolved that my mouth will not sin.

4 As for the deeds of men-- by the word of your lips

I have kept myself from the ways of the violent.

5 My steps have held to your paths;

my feet have not slipped.

6 I call on you, O God, for you will answer me;

give ear to me and hear my prayer.

7 Show the wonder of your great love,

you who save by your right hand

those who take refuge in you from their foes.

8 Keep me as the apple of your eye;

hide me in the shadow of your wings

9 from the wicked who assail me,

from my mortal enemies who surround me.

10 They close up their callous hearts,

and their mouths speak with arrogance.

11 They have tracked me down, they now surround me,

with eyes alert, to throw me to the ground.

12 They are like a lion hungry for prey, l

ike a great lion crouching in cover.

13 Rise up, O LORD, confront them, bring them down;

rescue me from the wicked by your sword.

14 O LORD, by your hand save me from such men,

from men of this world whose reward is in this life.

You still the hunger of those you cherish;

their sons have plenty,

and they store up wealth for their children.

15 And I-- in righteousness I will see your face;

when I awake, I will be satisfied with seeing your likeness.

 

 

May 27, 2018

Chủ đề: Tôi đã quyết định miệng tôi sẽ không phạm tội.

 

Thi-thiên 17

1 Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe sự công chánh,

để ý về tiếng kêu của tôi;

Xin hãy lắng tai nghe lời cầu nguyện tôi

ra bởi môi không giả dối.

2 Nguyện quyền lợi tôi ra từ trước mặt Chúa;

Cầu mắt Chúa xem xét sự ngay thẳng.

3 Chúa đã dò lòng tôi, viếng tôi lúc ban đêm;

Có thử tôi, nhưng chẳng tìm thấy gì hết;

Tôi đã quyết định miệng tôi sẽ không phạm tội.

4 Còn về công việc loài người,

Tôi nhờ lời môi Chúa phán mà giữ lấy mình

khỏi các con đường của kẻ hung bạo.

5 Bước tôi vững chắc trong các lối của Chúa,

Chân tôi không xiêu tó.

6 Hỡi Đức Chúa Trời, tôi cầu nguyện cùng Chúa,

vì Chúa sẽ nhậm lời tôi:

Xin Chúa nghiêng tai qua mà nghe lời tôi.

7 Hỡi Đấng dùng tay hữu cứu kẻ nương náu mình nơi Ngài

Khỏi những kẻ dấy nghịch cùng họ,

Xin hãy tỏ ra sự nhân từ lạ lùng của Ngài.

8 Cầu Chúa bảo hộ tôi như con ngươi của mắt;

Hãy ấp tôi dưới bóng cánh của Chúa.

9 Cho khỏi kẻ ác hà hiếp tôi,

Khỏi kẻ thù nghịch hăm hở vây phủ tôi.

10 Chúng nó bít lòng mình lại;

Miệng chúng nó nói cách kiêu căng.

11 Chúng nó vây phủ chúng tôi mỗi bước,

Mắt chúng nó dòm hành đặng làm cho chúng tôi sa ngã.

12 Nó giống như sư tử mê mồi,

Như sư tử tơ ngồi rình trong nơi khuất tịch.

13 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chờ dậy, đi đón và đánh đổ nó;

hãy dùng gươm Ngài mà giải cứu linh hồn tôi khỏi kẻ ác.

14 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy dùng tay Ngài

giải cứu tôi khỏi loài người, tức khỏi người thế gian,

Mà có phần phước mình trong đời bây giờ;

Ngài làm cho bụng chúng nó đầy dẫy vật báu của Ngài;

Chúng nó sanh con thỏa nguyện,

Và để lại phần của còn dư cho con cháu mình,

15 Còn tôi, nhờ sự công bình, tôi sẽ được thấy mặt Chúa;

Khi tôi tỉnh thức, tôi sẽ thỏa nguyện nhìn xem hình dạng của Chúa.